You have an old version of Adobe's Flash Player. Get the latest Flash player.

 

CHUYÊN MỤC

Giới thiệu
Chỉ đạo, điều hành
Quy hoạch- Kế hoạch
Chính sách ưu đãi, đầu tư
Dự án, hạng mục đầu tư
Thông tin tuyên truyền
Vận tải đường bộ
Đào tạo - Sát hạch
An toàn giao thông
Kết cấu hạ tầng giao thông
Công khai ngân sách
Thông tin đấu thầu
Thống kê, báo cáo
Khen thưởng-xử lý VPHC
Tiếp cận thông tin
An toàn thông tin
Hỏi đáp trực tuyến
Thủ tục hành chính
Lấy ý kiến việc thực hiện văn bản QPPL do Sở GTVT tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành

THÔNG BÁO: TRIỂN KHAI SỬ DỤNG PHẦN MỀM DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THAM GIA CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA

Ngày đăng bài: 31/10/2018
Thực hiện Công văn số 11726/BGTVT-TTCNTT ngày 15/10/2018 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai sử dụng chính thức phần mền dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa Quốc gia;
Theo đó, từ 9h00 ngày 01tháng 11 năm 2018 Bộ Giao thông vận tải triển khai chính thức 60/65 thủ tục hành chính (danh mục gửi kèm) lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa Quốc gia trên toàn quốc.

Các thủ tục hành chính tham gia Cơ chế một cửa Quốc gia gồm:
1. Thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải: 28 tên dịch vụ TTHC
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Lào (09);
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Campuchia (09);
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Lào - Campuchia  (CLV) (10).
STT Tên TTHC STT Tên dịch vụ
I. (Nhóm thủ tục Việt Nam- Lào)
1 Cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào  cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải)         01 Cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào  cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải)
2  
 
Cấp lại giấy phép liên vận Việt Nam - Lào đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) khi Giấy phép liên vận Việt – Lào
 
 
 02
Cấp lại giấy phép liên vận Việt Nam - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) khi Giấy phép liên vận Việt – Lào hết hạn.
 
 03
Cấp lại giấy phép liên vận Việt Nam - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) khi Giấy phép liên vận Việt – Lào bị hư hỏng.
  04 Cấp lại giấy phép liên vận Việt Nam - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) khi Giấy phép liên vận Việt – Lào bị mất.
3 Cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.  
  05
Cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.
 
 
 

4
 
 
Cấp lại Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào khi giấy phép liên vận Việt- Lào hết hạn hoặc bị hư hỏng, mất mát
 
 

06
 Cấp lại Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào khi giấy phép liên vận Việt- Lào hết hạn .
 
07
Cấp lại Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào khi giấy phép liên vận Việt- Lào do bị hư hỏng.
 
 08
Cấp lại Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào khi giấy phép liên vận Việt- Lào do mất mát.
5 Gia hạn Giấy phép liên vận Việt – Lào và thời gian lưu hành đối với phương tiện của Lào lưu trú tại Việt Nam. 09 Gia hạn Giấy phép liên vận Việt – Lào và thời gian lưu hành đối với phương tiện của Lào lưu trú tại Việt Nam
II. Nhóm thủ tục Việt Nam - Campuchia
6 Cấp giấy phép vận tải liên vận Việt Nam – Campuchia đối với phương tiện phi thương mại.  bao gồm : Xe công vụ thuộc sở hữu của các đối tượng gồm: xe của cơ quan Đảng, Quốc hội và Chính phủ; các cơ quan Trung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Các cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ; Xe của các cơ quan ngoại giao: Các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Việt Nam; Xe của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đoàn thể; các tổ chức sự nghiệp ở Trung ương và địa phương; (trừ các đối tượng có trụ sở đóng tại thành phố Hà Nội). Xe do doanh nhân ngoại quốc tự lái: phương tiện sử dụng bởi người có hộ chiếu của nước thứ ba cấp (hộ chiếu không phải của Việt Nam hoặc Campuchia..) 10 Cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia đối với phương tiện phi thương mại.
 
11 Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thương mại do hư hỏng.
 
12 Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thương mại do mất mát.
 
7 Chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia. 13 Chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia.
8 Bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia. 14 Bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia.
9 Thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia. 15 Thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia.
10 Ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia. 16 Ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia.
11 Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia. 17 Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam- Camphuchia.
12 Gia hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia. 18 Gia hạn Giấy phép liên vận Campuchia - Việt Nam và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia.
III. Nhóm thủ tục Việt Nam – Lào- Campuchia (CLV)
13  
 
 
Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện thương mại.
19 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện thương mại.
20 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện thương mại do hết hạn.
21 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện thương mại do hư hỏng.
22 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện thương mại do mất mát.
 
 
 
14
 
 
 
 
 
Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (sau đây viết tắt là CLV)  đối với phương tiện phi thương mại
23 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (sau đây viết tắt là CLV)  đối với phương tiện phi thương mại
24 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện phi thương mại do hết hạn.
25 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện phi thương mại do hư hỏng.
26 Cấp giấy phép liên vận Campuchia – Lào - Việt Nam (viết tắt là CLV) đối với phương tiện phi thương mại do mất mát.
15 Gia hạn Giấy phép liên vận và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện Campuchia, Lào 27 Gia hạn Giấy phép liên vận và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện Campuchia, Lào
16 Chấp thuận khai thác tuyến hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam – Campuchia- Lào. 28 Chấp thuận khai thác tuyến hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam – Campuchia- Lào.
2. Thẩm quyền giải quyết của Bộ Giao thông vận tải: 37 tên dịch vụ TTHC
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Lào (09);
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Campuchia (08);
- Nhóm thủ tục Việt Nam- Trung Quốc (12);
- Nhóm thủ tục GMS (8).
Sở Giao thông vận tải thông báo đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vận tải và cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện chuyển từ việc sử dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải sang hệ thống một cửa quốc gia khi thực hiện các thủ tục hành chính như trên (gửi kèm chi tiết hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên hệ thống một cửa Quốc gia).
 Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị thông tin đến Sở Giao thông vận tải ( qua số điện thoại: 02693828236 ) để được kịp thời hướng dẫn và giải quyết./.
File đính kèm:
- Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên hệ thống một cửa quốc gia;
- Danh sách các Thủ tục hành chính lĩnh vực đường bộ tham gia vào cơ chế một cửa quốc gia
Trang chủ     |     Tin tức     |     Liên hệ     |     Mobile     |     Site map

Copyright ©2014 Bản quyền thuộc về Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm chính: Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: 10 Trần Hưng Đạo, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai - Điện thoại: 0269 3824248 - Fax: 0269 3824241- Đường dây nóng: 0968583071
 Email: sgtvt@gialai.gov.vn; Fanpage: https://www.facebook.com/sgtvtgialai
Giấy phép số: 11/GP-TTĐT ngày 17/11/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai.
Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai